Giới thiệu chữ cái tiếng nhật

Trong 5 ngôn ngữ được nhiều người cho là khó học nhất thì tiếng Nhật đứng thứ 3. Học sinh ở Nhật dành nhiều thời gian cho 2 môn học là tiếng Nhật và Toán. Để có thể đọc báo, người Nhật phải biết ít nhất 3000 ký tự tượng hình.

Tiếng Nhật là ngôn ngữ chắp dính (khác với tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập). Tiếng Nhật có rất nhiều cấu trúc ngữ pháp khác nhau (nhiều ngữ pháp có cùng ý nghĩa) và văn nói văn viết có cách dùng khác nhau. Nhưng không vì thế mà các bạn sẽ nản chí phải không? Rất nhiều bạn sau khi nhập môn tiếng Nhật đã nói rằng: Tiếng Nhật tuy khó nhưng rất thú vị. Trước tiên chúng ta hãy bắt đầu với bảng chữ cái tiếng Nhật.

Tiếng Nhật gồm có:

- Chữ HIRAGANA (chữ mềm):  viết những từ gốc Nhật hay viết những từ bình thường.
- Chữ KATAKANA (chữ cứng):  viết những từ mượn của nước ngoài (như: tiếng Anh, tiếng Pháp,...) và tên người nước ngoài, tên địa danh (Đôi khi người ta vẫn dung chữ katakana để thể hiện từ gốc Nhật (vốn được viết bằng hiragana)
- Chữ KANJI (chữ Hán): viết những từ có gốc Hán, tên người Nhật.

- Chữ ROMANJI: phiên âm cho người nước ngoài đọc tiếng Nhật, đánh máy văn bản.

Katakana
Cách viết cách đọc
- Bước 1: Nhấn chuột vào chữ cái muốn ôn tập trên bảng chữ cái bên trái màn hình
- Bước 2: Nghe cách phát âm và lặp lại
Bảng chữ cái & cách đọc
a
Chữ Romaji
Luyện viết
Nghe phát âm

- Chú ý về cách đọc chữ し(shi), chữ つ
し:さ、す、せ、そ phát âm gần giống với cách phát âm chữ x trong tiếng Việt. Tuy nhiên chữ しcó cách phát âm khác. Răng để gần khít lại, để thẳng lưỡi, đẩy hơi ra
つ:2 hàm răng để khít lại

Âm đục
Mở rộng

- が、ぎ、ぐ、げ、ご
か、き、く、け、こ khi thêm 2 dấu phẩy như sau が、ぎ、ぐ、げ、ご sẽ được thành ga, gi, gu, ge, go. 
が ぎ ぐ げ ご
+ Ví dụ: か, んか (Có phát âm)
Tuy nhiên, khi が、ぎ、ぐ、げ、ごđứng vị trí thứ 2 trở lên tuy cách viết phiên âm giống nhau là ga, gi, gu, ge, go nhưng cách đọc sẽ có sự thay đổi (nửa g nửa ng)
+ Ví dụ: めね, か(kagi

- ざ、じ、ず、ぜ、ぞ
さ、し、す、せ、そ khi thêm 2 dấu phẩy như sau ざ、じ、ず、ぜ、ぞ sẽ được thành za, ji, zu, ze, zo. 
ざ じ ず ぜ ぞ 
+ Ví dụ: か (kaze), ごん (gozen)
* Chú ý về cách đọc chữ じ(ji) ví dụ: じてんしゃ(jitensha)、ぐんじん(gunjin)

Âm ngắt
Mở rộng

- が、ぎ、ぐ、げ、ご
か、き、く、け、こ khi thêm 2 dấu phẩy như sau が、ぎ、ぐ、げ、ご sẽ được thành ga, gi, gu, ge, go. 
が ぎ ぐ げ ご
+ Ví dụ: か, んか (Có phát âm)
Tuy nhiên, khi が、ぎ、ぐ、げ、ごđứng vị trí thứ 2 trở lên tuy cách viết phiên âm giống nhau là ga, gi, gu, ge, go nhưng cách đọc sẽ có sự thay đổi (nửa g nửa ng)
+ Ví dụ: めね, か(kagi

- ざ、じ、ず、ぜ、ぞ
さ、し、す、せ、そ khi thêm 2 dấu phẩy như sau ざ、じ、ず、ぜ、ぞ sẽ được thành za, ji, zu, ze, zo. 
ざ じ ず ぜ ぞ 
+ Ví dụ: か (kaze), ごん (gozen)
* Chú ý về cách đọc chữ じ(ji) ví dụ: じてんしゃ(jitensha)、ぐんじん(gunjin)

Âm dài
Mở rộng

- が、ぎ、ぐ、げ、ご
か、き、く、け、こ khi thêm 2 dấu phẩy như sau が、ぎ、ぐ、げ、ご sẽ được thành ga, gi, gu, ge, go. 
が ぎ ぐ げ ご
+ Ví dụ: か, んか (Có phát âm)
Tuy nhiên, khi が、ぎ、ぐ、げ、ごđứng vị trí thứ 2 trở lên tuy cách viết phiên âm giống nhau là ga, gi, gu, ge, go nhưng cách đọc sẽ có sự thay đổi (nửa g nửa ng)
+ Ví dụ: めね, か(kagi

- ざ、じ、ず、ぜ、ぞ
さ、し、す、せ、そ khi thêm 2 dấu phẩy như sau ざ、じ、ず、ぜ、ぞ sẽ được thành za, ji, zu, ze, zo. 
ざ じ ず ぜ ぞ 
+ Ví dụ: か (kaze), ごん (gozen)
* Chú ý về cách đọc chữ じ(ji) ví dụ: じてんしゃ(jitensha)、ぐんじん(gunjin)

Âm ghép
Mở rộng

- Hàng い (き、ぎ、し、じ、ち、に、ひ、び、ぴ、み、り) thêm chữ や、ゆ、よnhỏ (bằng nửa chữ thường) sẽ đọc như sau:

きゃ きゅ きょ      にゃ にゅ にょ         りゃ りゅ りょ

ぎゃ ぎゅ ぎょ      ひゃ ひゅ ひょ

しゃ しゅ しょ      びゃ びゅ びょ

じゃ じゅ じょ      ぴゃ ぴゅ ぴょ

ちゃ ちゅ ちょ      みゃ みゅ みょ

Ví dụ: きゃく、きんきょ、ちきゅう、じてんしゃ、ひゃくえん、うんてんしゅ、りょこう

*Chú ý khi độ dài phát âm của âm ghép bằng một âm thường

- Trường âm của các âm ghép ở trên là あ、う. Khi thêm trường âm, độ dài phát âm của âm ghép bằng 2 lần âm thường

Ví dụ: りゅうがくせい、 ぎゅうにゅう、 ちょうちん、 りょうしゅうしょ

Video về chữ Katakana

Bước 1: Xem video để nhớ hình dạng chữ và phát âm theo phương pháp ký âm gợi nhớ
Bước 2: Xem video để tập viết và phát âm theo hướng dẫn
Bước 3: Xem video để học từ vựng tương ứng với các chữ cái đã học

Bình Luận (7)
Danh sách bình luận Gửi đi

Sun Henhelr

Ngày tham gia:

Thành tích: Nhập môn

Gửi lúc :07-11-2016 19:49:16

“ cach đọc hơi khó ”

Sun Henhelr

Ngày tham gia:

Thành tích: Nhập môn

Gửi lúc :07-11-2016 19:28:10

“ quá dễ ”

Bùi Khánh Ly

Ngày tham gia:

Thành tích: Nhập môn

Gửi lúc :25-10-2016 11:51:14

“ video của katakana thiếu hàng ta ạ ”

mitsuishi kotono

Ngày tham gia:

Thành tích: Nhập môn

Gửi lúc :01-08-2016 20:08:04

“ khó ”

Trần Tùng

Ngày tham gia:

Thành tích: Nhập môn

Gửi lúc :29-06-2016 17:22:17

“ Hình ảnh đẹp.Học có hỉnh ảnh minh họa dễ nhớ hơn hẳn ^^ ”

trần thị thu hiếu

Ngày tham gia:

Thành tích: Nhập môn

Gửi lúc :24-06-2016 22:48:54

“ có bí quyết nào nhớ nhanh những từ nay không? ”

Admin

 

Trả lời lúc :27-06-2016 08:21:14

“ Trước khi vào bài học bạn đọc từ mới 1 lượt trước.Sau đó bạn làm bài tập ôn tập và luyện tập, đến cuối ngày bạn đọc lại một lượt từ mới của bài hnay bạn học.Không dễ gì mà học một lần đã thuộc từ mới, khi làm bài tập nhiều bạn sẽ gặp nhiều từ đã học và nhớ dần được những từ mình đã học.Chúc bạn học tốt! ”

trần thị thu hiếu

Ngày tham gia:

Thành tích: Nhập môn

Gửi lúc :24-06-2016 22:41:02

“ hay ”
Jellyfish Education - Hà Nội

P.1309,T.12A-CMC Tower,Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội.

Điện thoại: (04)37.957.382

Jellyfish Education - Hải Phòng

Phòng 339, tầng 3 tòa nhà Sholega, số 275 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng.

Điện thoại: (0313) 833 113

Jellyfish Education - Đà Nẵng

Tầng 3, Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, Hải Châu., Đà Nẵng.

Điện thoại: 0511-3-656-205

Jellyfish Education - TP. HCM

Tầng 4, Tòa nhà MB Bank, 538 CMT8, Quận 3., TP.HCM.

Điện thoại: 08 399 30988

2.13461 sec| 2259.828 kb